Quy trình nộp hồ sơ học bổng MBA ; Phần 1

Đăng bởi Admin / 15/07/2015 - Theo scholarshipplanet.info
Xác định mục tiêu học tập và mục tiêu nghề nghiệp giúp bạn dễ chọn chương trình MBA phù hợp với mình và có thêm động lực để hoàn tất thủ tục xin học.
 
 
Quy trình nộp hồ sơ học bổng MBA - Phần 1

Quy trình nộp hồ sơ học bổng MBA – Phần 1

1.Chọn trường

Xác định mục tiêu học tập và nghiên cứu của bản thân:

Xác định mục tiêu học tập và mục tiêu nghề nghiệp giúp bạn dễ chọn chương trình MBA phù hợp với mình và có thêm động lực để hoàn tất thủ tục xin học. Việc xác định mục tiêu còn giúp bạn viết các bài giải trình trong hồ sơ dự tuyển, trong đó bạn được yêu cầu giải thích về mục tiêu nghề nghiệp của mình và mối quan hệ giữa các mục tiêu đó với hồ sơ dự tuyển chương trình học của bạn. Cuối cùng, xác định mục tiêu nghề nghiệp sẽ giúp bạn tìm ra các tiêu chuẩn cần thiết đối với nghề nghiệp đó và liệu bằng cấp MBA đó có được công nhận tại nước mình không.

Để giúp bạn xác định mục tiêu học tập và nghề nghiệp, bạn nên đặt ra cho bản thân những câu hỏi sau:

– Tôi muốn theo nghề gì? Có kiếm được việc làm về ngành đó tại nước mình không? Để đi sâu và ngành này cần phải có bằng cấp bậc cao nào?

– Học tại MBA tại nước ngoài nâng cao nghề nghiệp của tôi như thế nào? Học vị MBA có giúp tôi nhận được mức lương cao hơn không?

– Quy chế công nhận học vị của MBA nước ngoài ở Việt Nam là gì?

Tìm ra chương trình phù hợp:

Một trong những quyết định quan trọng nhất là lựa chọn chương trình học phù hợp. Hãy suy nghĩ kỹ về mục tiêu của mình và tìm ra các chương trình phù hợp với nhu cầu. Tiếp theo đó, bạn hãy tìm ra các trường đại học có giảng dạy lĩnh vực chuyên môn cũng như những chuyên ngành bạn muốn theo học. Bạn không chỉ tìm hiểu về nhà trường mà còn phải xem xét kỹ từng chương trình một, vì không trường nào có thể cùng lúc xuất sắc trong mọi lĩnh vực.

Nguồn thông tin tham khảo khi lựa chọn:

– Các trung tâm tư vấn giáo dục: EducationUSA (với chương trình MBA tại Hoa Kỳ),

– Các ấn bản danh bạ đại học

– Tiếp xúc và liên lạc trực tiếp với các giảng viên các trường đại học hoặc các sinh viên đã từng theo học tại trường đại học đó

– Các trang mạng và email: Hầu như tất cả các đại học bạn quan tâm đều có trang web cung cấp thông tin về chương trình MBA, thủ tục nộp hồ sơ dự tuyển, các khoa, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và các chủ đề khác. Nhiều trang web còn cho địa chỉ e-mail của các sinh viên đang học tại trường. Các sinh viên này sẵn sàng trả lời những câu hỏi của bạn về việc nộp hồ sơ dự tuyển và về đời sống sinh viên. Một khi bạn đã giới hạn số lượng các trường đại học mà bạn muốn theo học, bạn nên gửi e-mail đến các giáo sư và nhân viên giáo vụ để biết thêm thông tin cụ thể trước khi quyết định nộp hồ sơ vào trường nào. Ngoài ra, còn có một số trang web độc lập với trường đại học, cho phép bạn tìm trường theo môn học mà bạn quan tâm, theo ưu tiên về địa lý hoặc các tiêu chuẩn khác do bạn đặt ra.

– Triển lãm giáo dục của các trường đại học: Đại diện của các trường đại học có thể được mời đến các buổi triển lãm giáo dục tại Việt Nam. Phần lớn các buổi triển lãm sẽ diễn ra vào mùa xuân và mùa thu trước khi bạn dự tính bắt đầu chương trình học nên bạn cần sớm nghiên cứu về trường và chương trình học.

– Tham quan khuôn viên trường: Nếu bạn có điều kiện đi nghỉ tại nước ngoài thì đây là cơ hội tốt để tham quan các khuôn viên trường mà bạn thích. Nhiều đại học tổ chức các chuyến tham quan khuôn viên trường do sinh viên của trường hướng dẫn. Bạn nên liên hệ với phòng tuyển sinh để biết thêm thông tin. Bạn nên tham quan cơ sở vật chất chất và khu ký túc xá, hội sinh viên và thư viện để có khái niệm rõ ràng về khuôn viên trường. Phần lớn các trường đều khuyến khích bạn kết hợp tham quan khuôn viên và dự khan một số lớp để tận dụng thời gian và hiểu them nhiều nhất về trường. Các học sinh đang học sẽ được phân công hỗ trợ bạn, dẵn bạn đến lớp, lên thư viện, thậm chí ăn trưa cùng nhóm của mình để những học sinh tiềm năng có thể hiểu nhất về văn hóa và môi trường của mỗi trường.

– Chuyên gia tư vấn và đại diện tuyển sinh: Tại nhiều nơi trên thế giới, các đại diện hoặc cơ quan tư nhân làm công việc tuyển sinh viên quốc tế vào các chương trình đào tạo MBA. Cũng có nhiều nhà tư vấn giáo dục tư nhân thu lệ phí về việc giúp bạn chọn trường và làm hồ sơ.

Tiêu chí chọn trường:

Xếp hạng: Với chương trình MBA tại Hoa Kỳ, không có danh sách chính thức về 10, 20, 50 hoặc 100 đại học Hoa Kỳ có chương trình đào tạo MBA đầu bảng. Chính phủ Hoa Kỳ không xếp hạng đại học. Cách xếp hạng mà các bạn tình cờ biết được thường do các nhà báo đặt ra và không cố định. Cách xếp hạng nầy thường dựa trên nhiều tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn này không nhất thiết phải bao gồm tiêu chuẩn học tập hoặc danh tiếng như yếu tố chính. Bạn nên thận trọng với cách xếp hạng mà không giải thích dựa trên tiêu chuẩn nào để có cách xếp hạng đó. Cách xếp hạng ổn định hơn sẽ cho bạn một căn cứ để chọn trường. Tuy nhiên, trường “tốt nhất” vẫn là trường phù hợp với yêu cầu của bạn dựa vào các yếu tố đã đề cập trong chương này. Các bảng xếp hạng có uy tín và thường được dẫn chứng bao gồm US News, Financial Times, The Economist, và Business Insider. Ngoài ra, các forum chia sẻ kinh nghiệm như gmatclub hay PoetsandQuant đều có bảng xếp hạng riêng của mình.

Học phí và các mức hỗ trợ tài chính: dao động tùy từng trường. Xu hướng chung cho những chương trình MBA tại Hoa Kỳ là học phí cao (có thể lên đến $150,000/năm, bao gồm cả ăn ở, học phí) và học bổng không nhiều như với bậc ĐH (do học viên là người đã đi làm, nên sẽ có một lượng tích lũy nhất đinh). Các trường hỗ trợ tài chính bằng nhiều hình thức: học bổng, assistantship (trợ giảng) hay student loan (cho vay).

Thực tập hoặc các chương trình trao đổi sinh viên: Nhiều chương trình MBA đưa vào chương trình học phần thực tập (bố trí làm việc tự nguyện hoặc có thù lao) hoặc chương trình trao đổi sinh viên mà bạn quan tâm. Tùy vào thời gian học (12/18/24 tháng) mà bạn sẽ có những cơ hội thực tập khác nhau. Chương trình càng ngắn (accelerated) thì cơ hội thực tập càng ít. Những người học chương trình này thường đã xác định được công việc sau khi học MBA là gì, hoặc những người đi học để quay lại làm lãnh đạo công ty, nên mới chọn học thời gian nhanh như vậy. một chương trình thông thường kéo dài 2 năm, bắt đầu từ tháng 9, và sẽ có đợt thực tập vào mùa hè giữa năm 1 và năm 2.

Quy mô: Một số trường có quy mô nhỏ và chỉ cấp học vị cho 1-2 ngành học; một số trường khác có quy mô rất lớn, cấp học vị về nhiều lĩnh vực. Khi chọn trường để dự tuyển, bạn nên cân nhắc yếu tố quy mô của trường cũng như quy mô của khoa và của chương trình cấp học vị. Trường quy mô lớn có thể cung cấp nhiều cơ sở học tập tốt hơn còn trường nhỏ lại có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho cá nhân sinh viên hơn. Quy mô của chương trình cấp học vị cũng vậy. Một chương trình lớn có nhiều sinh viên theo học có thể không chú ý đến từng cá nhân sinh viên, điều mà bạn cần. Tuy nhiên, chương trình lớn có thể đa dạng về đội ngũ giảng dạy cũng như thành phần sinh viên và dễ tìm được sự giúp đỡ hơn từ phía những sinh viên khác. Một chương trình nhỏ có thể không giúp bạn tiếp cận được với sự đa dạng về quan điểm trong lĩnh vực bạn.

Địa điểm: Trường đại học tọa lạc ở khắp nơi, từ các thành phố chính, nơi có thể có nhiều trường, đến những vùng nông thôn nơi một trường phục vụ cho một khu vực rộng lớn. Những khuôn viên trường trong thành phố có nhiều cơ sở phục vụ nhu cầu ăn uống, giải trí, văn hóa và mua sắm. Các thành phố thường đa dạng về thành phần dân cư hơn vùng nông thôn và có thể có nhiều người từ nước khác đến định cư. Tuy nhiên, sống ở thành phố cũng có thể đắt đỏ hơn. Trường vùng nông thôn có thể yên tĩnh hơn với môi trường tập trung vào đại học hơn. Khí hậu cũng là một yếu tố nữa cần cân nhắc.

Dịch vụ sinh viên: Các trường đại học thường cung cấp cho sinh viên nhiều loại dịch vụ như tư vấn sinh viên quốc tế, chương trình giới thiệu khuôn viên trường, dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ pháp lý, văn phòng giải quyết chỗ ở, cơ sở chăm sóc ban ngày cho sinh viên có gia đình, các khẩu phần ăn khác nhau, trung tâm y tế, cơ sở dạy thêm, chương trình dạy tiếng Anh như một ngoại ngữ thứ hai, khóa dạy kỹ năng viết, tư vấn nghề nghiệp, và nhiều dịch vụ khác. Sinh viên tương lai có thể so sánh cơ sở giữa các đại học để chọn các dịch vụ đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình.

Dịch vụ dành cho sinh viên khuyết tật: Nếu bạn có nhu cầu đặc biệt, bạn nên xem liệu đại học mà bạn chọn có đáp ứng được không.

Sau khi lập được một danh sách các trường có dạy ngành học của mình và có các chuyên ngành hẹp liên quan, bạn cần phải so sánh các dữ liệu khách quan giữa các trường này. Bạn nên lập một bảng so sánh trong đó liệt kê sự khác biệt giữa các trường đại học về các mặt sau đây:

– Các chương trình nghiên cứu và cơ sở vật chất, kể cả thư viện và phòng vi tính;

– Quy mô của khoa (số lượng sinh viên và đội ngũ giảng viên) và quy mô của trường;

– Năng lực của đội ngũ giảng viên;

– Chứng nhận kiểm định của trường và, nếu có, của cả khoa và chương trình;

– Khóa học và yêu cầu về luận án tốt nghiệp;

–  Thời gian cần thiết để hoàn tất học vị;

–  Tiêu chuẩn tuyển sinh, kể cả điểm trắc nghiệm (xem chương 4 để biết thêm thông tin), học vị và điểm trung bình bậc đại học theo yêu cầu;

–  Học phí, lệ phí, tiền sách, v.v.;

–  Cơ hội xin được tài trợ (xem chương 3 để biết thêm thông tin);

– Địa điểm, cơ hội chọn nơi ở, khung cảnh khuôn viên trường, khí hậu và mức sinh hoạt;

–  Các dịch vụ dành cho sinh viên quốc tế và các dịch vụ khác có trong trường.

Loại bỏ những trường mà bạn không có điều kiện theo học, không cung cấp tài trợ về lĩnh vực mà bạn có đủ tiêu chuẩn, không đáp ứng những nhu cầu cá nhân của bạn, hoặc đưa ra những tiêu chuẩn tuyển sinh không phù hợp với năng lực mà bạn có. Giới hạn sự lựa chọn của bạn vào các trường đáp ứng những nhu cầu cá nhân và chuyên môn của bạn, trường mà bạn có điều kiện vào học và trường mà bạn có đủ tiêu chuẩn để được tuyển vào. Lập danh sách cuối cùng gồm từ 4-7 trường mà bạn định nộp hồ sơ dự tuyển.

Khi bắt đầu tìm trường, bạn có thể tham khảo và căn cứ vào rất nhiều tiêu chí, nhưng hãy luôn ghi nhớ rằng trường tốt nhất chính là trường phù hợp với các nhu cầu và điều kiện của bạn nhất.

Một số kênh tham khảo:

– Danh bạ các trung tâm thông tin và tư vấn giáo dục Hoa Kỳ: http://educationusa.state.gov/

– Kết nối với các trang chủ của các trường đại học: http://www.siu.no/heir

– Trang Web tìm tin của các trường đại học:

http://www.collegenet.com

http://www.collegeview.com

http://www.educationconnect.com

http://www.embark.com

http://www.gradschools.com

http://www.petersons.com

http://www.studyusa.com

–  Thông tin về kiểm định chất lượng: http://www.chea.org

–  Xếp hạng trường: http://www.library.uiuc.edu/edx/rankings.htm

– Thông tin dành cho sinh viên khuyết tật: http://www.miusa.org

2. Các yêu cầu tuyển sinh:

Quá trình học tập tốt:

Để đủ tiêu chuẩn dự tuyển vào chương trình MBA, bạn phải hoàn tất, hoặc sắp hoàn tất học vị học thuật hay chuyên ngành đầu tiên. Sinh viên dự tuyển vào trường cũng phải có điểm học tập xuất sắc, nhất là trong lĩnh vực học tập đã chọn. Với các trường tại Hoa Kỳ, hầu hết các khoa bậc cao học đều yêu cầu đương đơn phải đạt kết quả tối thiểu ở đại học tương đương điểm trung bình “B” tại đây. Khả năng nghiên cứu qua thực tế hoặc kinh nghiệm công tác liên quan của bạn cũng làm tăng khả năng trúng tuyển.

Trình độ tiếng Anh đầu vào (TOEFL/IELTS):

Để hoàn tất chương trình MBA tại Hoa Kỳ cũng như tại các nước nói tiếng Anh, bạn phải có đủ khả năng đọc, viết và giao tiếp thông thạo bằng tiếng Anh. Khả năng sử dụng thông thạo tiếng Anh cũng sẽ giúp bạn đạt được mục tiêu học tập và mục tiêu cá nhân trong thời gian học ở đây. Tuỳ theo từng ngành học, mỗi trường đều đề ra tiêu chuẩn tiếng Anh riêng, nhưng một số hướng dẫn về tiêu chuẩn tiếng Anh sẽ được đề cập trong mục về điểm TOEFL/IELTS. Xem lại thông tin về trường để xem trường chấp nhận kỳ thi nào.

Miễn thi TOEFL/IELTS: Nếu bạn là người được dạy bằng tiếng Anh khi học đại học, thì bạn có thể được miễn thi TOEFL/IELTS. Trong thời gian nộp hồ sơ, bạn cần dành thời gian để liên hệ với các đại học để hỏi về vấn đề này.

TOEFL (Test of English as a Foreign Language): Bài thi TOEFL đánh giá khả năng giao tiếp trong môi trường đại học của các sinh viên mà tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ. TOEFL iBT (internet-based test) gồm 4 phần: nghe, nói, đọc, viết. Thí sinh làm bài trong vòng 4 giờ trên máy tính qua một mạng internet bảo mật tại các điểm thi quy định. Điểm TOEFL iBT được coi là căn cứ để đánh giá trình độ tiếng Anh của bạn tại tất các trường đại học tại Hoa Kỳ và một số trường đại học tại châu Âu.

Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi TOEFL và các vấn đề khác trên website của Viện Khảo thí giáo dục Hoa Kỳ: http://www.ets.org/toefl

IELTS (International English Language Testing System): IELTS là một bài thi trên giấy nhằm đánh giá khả năng tiếng Anh trong các kỹ năng đọc, nghe, viết và nói. Điểm IELTS thường được chấp nhận tại hầu hết các trường đại học tại châu Âu và phần lớn các trường đại học tại Hoa Kỳ.

Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi IELTS và các vấn đề khác trên website: http://ielts.org/

Các kỳ thi điều kiện đầu vào (GMAT):

Kỳ Kiểm tra trình độ quản lý dự tuyển cao học (Graduate Management Admission Test – GMAT) là yêu cầu bắt buộc đối với các sinh viên dự tuyển vào trường kinh doanh tại Hoa Kỳ. Các kỳ thi này bổ sung cho kỳ thi trình độ tiếng Anh, và đôi khi được xem như là những kỳ thi được tiêu chuẩn hoá vì tất cả các đương đơn đều phải tham dự những kỳ thi như nhau (kể cả các thí sinh người Mỹ), cho phép cán bộ tuyển sinh có thể so sánh các ứng viên qua điểm thi. Thông thường, đội ngũ giảng viên của từng khoa trong trường đại học đề ra tiêu chuẩn của những kỳ thi tuyển cũng như xét kết quả thi. Do đó, không có quy định chung nào về tiêu chuẩn thi dành cho các trường cả. Không có điểm đậu và điểm rớt của các kỳ thi này, nhưng kết quả thi của bạn sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh chung của hồ sơ mình. Các kỳ thi tuyển là kỳ thi chọn đáp án đúng nhất, đòi hỏi phải có trình độ sử dụng tiếng Anh cao. GMAT còn yêu cầu phải có kỹ năng toán học hoặc kiến thức chuyên sâu về nội dung liên quan đến ngành học. Cần lưu ý là dù sao điểm thi cũng chỉ là một trong những yếu tố đánh giá hồ sơ của sinh viên quốc tế. Cán bộ tuyển sinh biết rõ là bạn dự thi bằng ngôn ngữ không phải là tiếng mẹ đẻ và yếu tố này sẽ được họ xem xét. Hiện nay, GMAT là kỳ thi do máy tính điều chỉnh, điều này có nghĩa là không phải tất cả mọi thí sinh đều phải trả lời các câu hỏi giống hệt nhau. Tùy theo câu trả lời của thí sinh, máy tính sẽ quyết định đặt ra cho thí sinh câu hỏi khó hơn hoặc dễ hơn. Thí sinh có thể xem điểm ngay sau khi thi xong (trừ điểm thi viết) và giấy báo kết quả thi sẽ được chuyển đến trường trong vòng 2-3 tuần sau ngày thi. Nhìn chung, chỉ yêu cầu thí sinh nắm vững kỹ năng sử dụng vi tính cơ bản; tuy nhiên, các kỳ thi còn có phần thi viết, đòi hỏi thí sinh phải có kỹ năng đánh máy cao hơn. Vào ngày thi chính thức, thời gian trước lúc thi sẽ được dành để hướng dẫn sơ cách sử dụng con chuột để trả lời câu hỏi. Bạn nên có kế hoạch tham dự các kỳ thi phù hợp 1 năm trước khi muốn bắt đầu chương trình cao học.

Tham khảo thông tin về đăng kí, ngày thi, luyện thi GMAT và các vấn đề khác trên website chính thức của Hội đồng quản lý dự tuyển cao học (GMAC): http://www.mba.com/global/the-gmat-exam.aspx

Author: Nguyệt Phi (Activation Team VietMBA)

Mangduhoc.net chỉ là trang cung cấp thông tin, bạn đọc quan tâm vấn đề du học các nước xin vui lòng liên hệ với các công ty Tư Vấn Du Học qua thông tin liên hệ trong các bài viết. Xin lưu ý chúng tôi sẽ không giải đáp bất kỳ thắc mắc nào của quý bạn đọc liên quan đến nội dung bài viết trên trang.

Đang xử lý... Vui lòng chờ trong giây lát.